| Playoffs | ||||
| 10/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | T1 vs DK | 3-2 |
| 11/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | KT vs BFX | 3-1 |
| 13/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | GEN vs KT | 2-3 |
| 14/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | HLE vs T1 | 3-0 |
| 17/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BFX | 3-1 |
| 18/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thua | T1 vs DK | 3-1 |
| 20/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | KT vs HLE | |
| 21/9 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN vs T1 | |
| 27/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | ||
| 28/9 | 13h00 | Chung kết tổng | ||
| Play-in | ||||
| Thời gian | Vòng | Cặp đấu | Kết quả | |
| 3/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | NS vs BRO | 3-2 |
| 4/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | DK vs BFX | 2-3 |
| 5/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thắng | NS vs BFK | 2-1 |
| 6/9 | 13h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BRO | 3-1 |
| 7/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thua | NS vs DK | |
Lịch thi đấu LCK 2025 Round 3-5
| Tuần 1 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 23/7 | 15h00 | DK vs BRO | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs HLE | 2-0 | |
| 24/7 | 15h00 | DNF vs BFX | 0-2 |
| 17h00 | KT vs NS | 2-0 | |
| 25/7 | 15h00 | T1 vs GEN | 2-1 |
| 17h00 | BRO vs DRX | 2-1 | |
| 26/7 | 13h00 | DK vs BFX | 2-0 |
| 15h00 | HLE vs KT | 2-0 | |
| 27/7 | 13h00 | DNF vs DRX | 1-2 |
| 15h00 | T1 vs NS | 2-0 | |
| Tuần 2 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 30/7 | 15h00 | DRX vs DK | 1-2 |
| 17h00 | KT vs T1 | 0-2 | |
| 31/7 | 15h00 | BFX vs BRO | 2-0 |
| 17h00 | NS vs HLE | 0-2 | |
| 1/8 | 15h00 | GEN vs KT | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DNF | 2-0 | |
| 2/8 | 13h00 | T1 vs HLE | 2-0 |
| 15h00 | BFX vs DRX | 1-2 | |
| 3/8 | 13h00 | DNF vs BRO | 0-2 |
| 15h00 | NS vs GEN | 0-2 | |
| Tuần 3 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 6/8 | 15h00 | HLE vs NS | 2-0 |
| 17h00 | BRO vs BFX | 0-2 | |
| 7/8 | 15h00 | DRX vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs T1 | 2-1 | |
| 8/8 | 15h00 | BFX vs DK | 2-0 |
| 17h00 | KT vs HLE | 0-2 | |
| 9/8 | 13h00 | DRX vs BRO | 1-2 |
| 15h00 | NS vs T1 | 0-2 | |
| 10/8 | 13h00 | KT vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | DNF vs DK | 0-2 | |
| Tuần 4 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 13/8 | 15h00 | T1 vs KT | 2-0 |
| 17h00 | BFX vs DNF | 1-2 | |
| 14/8 | 15h00 | GEN vs NS | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DRX | 2-0 | |
| 15/8 | 15h00 | BRO vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | HLE vs T1 | 0-2 | |
| 16/8 | 13h00 | NS vs KT | 1-2 |
| 15h00 | DRX vs BFX | 2-1 | |
| 17/8 | 13h00 | HLE vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | BRO vs DK | 2-0 | |
| Tuần 5 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 20/8 | 15h00 | DRX vs DNF | |
| 17h00 | GEN vs NS | ||
| 21/8 | 15h00 | KT vs HLE | |
| 17h00 | BRO vs BFX | ||
| 22/8 | 15h00 | NS vs T1 | |
| 17h00 | DK vs DRX | ||
| 23/8 | 13h00 | HLE vs GEN | |
| 15h00 | BRO vs DNF | ||
| 24/8 | 13h00 | BFX vs DK | |
| 15h00 | KT vs T1 | ||
| Tuần 7 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 27/8 | 15h00 | T1 vs HLE | |
| 17h00 | DNF vs BFX | ||
| 28/8 | 15h00 | DK vs BRO | |
| 17h00 | GEN vs KT | ||
| 29/8 | 15h00 | BFX vs DRX | |
| 17h00 | HLE vs NS | ||
| 30/8 | 13h00 | T1 vs GEN | |
| 15h00 | DNF vs DK | ||
| 31/8 | 13h00 | NS vs KT | |
| 15h00 | DRX vs BRO | ||
Giai đoạn 2 của LCK 2025 sẽ diễn ra theo thể thức vòng tròn theo lượt 3 lần. Mỗi ngày sẽ diễn ra 1 trận đấu ở bảng Legend và 1 trận đấu bảng Rise. Các trận đấu sẽ được phân định bằng Bo3.
Lịch thi dấu LCK 2025 Road to MSI
| Thời gian | Vòng đấu | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/6 | 15h00 | Vòng 1 | KT | DK | 3-0 |
| 8/6 | 15h00 | Vòng 2 | NS | KT | 3-0 |
| 13/6 | 15h00 | Vòng 3 (Qualification Match) | GEN | HLE | 3-2 |
| 14/6 | 13h00 | Vòng 3 | T1 | KT | 3-1 |
| 15/6 | 13h00 | Vòng 4 | HLE | T1 |
Lịch thi dấu LCK 2025 Rond 1-2
| Tuần 1 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 2/4 | 15h00 | HLE | GEN | 0-2 |
| 17h00 | DRX | DNF | 2-0 | |
| 3/4 | 15h00 | NS | BRO | 2-0 |
| 17h00 | BFX | DK | 1-2 | |
| 4/4 | 15h00 | HLE | KT | 2-1 |
| 17h00 | DRX | T1 | 0-2 | |
| 5/4 | 13h00 | BRO | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DNF | NS | 0-2 | |
| 6/4 | 13h00 | KT | DK | 0-2 |
| 15h00 | T1 | GEN | 1-2 | |
| Tuần 2 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 9/4 | 15h00 | DNF | HLE | 1-2 |
| 17h00 | DK | BRO | 0-2 | |
| 10/4 | 15h00 | BFX | DRX | 2-0 |
| 17h00 | T1 | KT | 2-0 | |
| 11/4 | 15h00 | BRO | DNF | 2-1 |
| 17h00 | GEN | NS | 2-0 | |
| 12/4 | 13h00 | HLE | T1 | 2-0 |
| 15h00 | KT | BFX | 2-1 | |
| 13/4 | 13h00 | DK | GEN | 1-2 |
| 15h00 | NS | DRX | 2-1 | |
| Tuần 3 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 16/4 | 15h00 | T1 | NS | 2-1 |
| 17h00 | BFX | GEN | 1-2 | |
| 17/4 | 15h00 | DRX | HLE | 0-2 |
| 17h00 | BRO | KT | 2-1 | |
| 18/4 | 15h00 | BFX | T1 | 2-1 |
| 17h00 | DNF | DK | 0-2 | |
| 19/4 | 13h00 | GEN | BRO | 2-0 |
| 15h00 | NS | HLE | 0-2 | |
| 20/4 | 13h00 | DK | DRX | 2-1 |
| 15h00 | KT | DNF | 2-0 | |
| Tuần 4 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 23/4 | 15h00 | DRX | KT | 0-2 |
| 17h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 24/4 | 15h00 | GEN | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | BRO | 2-0 | |
| 25/4 | 15h00 | KT | NS | 0-2 |
| 17h00 | T1 | DK | 2-1 | |
| 26/4 | 13h00 | DNF | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DRX | GEN | 0-2 | |
| 27/4 | 13h00 | BRO | T1 | 2-1 |
| 15h00 | DK | HLE | 1-2 | |
| Tuần 5 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 30/4 | 15h00 | NS | DK | 2-1 |
| 17h00 | BFX | HLE | 0-2 | |
| 1/5 | 15h00 | GEN | KT | 2-0 |
| 17h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 2/5 | 15h00 | T1 | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | |
| 3/5 | 13h00 | GEN | DK | 2-0 |
| 15h00 | DRX | BFX | 2-0 | |
| 4/5 | 13h00 | KT | T1 | 0-2 |
| 15h00 | DNF | BRO | 1-2 | |
| Tuần 6 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/5 | 15h00 | BFX | BRO | 2-1 |
| 17h00 | DK | KT | 0-2 | |
| 8/5 | 15h00 | T1 | DRX | 2-0 |
| 17h00 | NS | GEN | 0-2 | |
| 9/5 | 15h00 | DNF | KT | 0-2 |
| 17h00 | BRO | HLE | 0-2 | |
| 10/5 | 13h00 | DK | T1 | 0-2 |
| 15h00 | GEN | BFX | 2-0 | |
| 11/5 | 13h00 | NS | DNF | 2-0 |
| 15h00 | HLE | DRX | 2-0 | |
| Tuần 7 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 14/5 | 15h00 | BFX | NS | |
| 17h00 | DRX | DK | ||
| 15/5 | 15h00 | KT | HLE | |
| 17h00 | T1 | BRO | ||
| 16/5 | 15h00 | DK | BFX | |
| 17h00 | DNF | GEN | ||
| 17/5 | 13h00 | DRX | NS | |
| 15h00 | KT | BRO | ||
| 18/5 | 13h00 | HLE | DNF | |
| 15h00 | GEN | T1 | ||
| Tuần 8 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 21/5 | 15h00 | GEN | HLE | |
| 17h00 | DNF | DRX | ||
| 22/5 | 15h00 | BRO | DK | |
| 17h00 | T1 | BFX | ||
| 23/5 | 15h00 | GEN | DRX | |
| 17h00 | NS | KT | ||
| 24/5 | 13h00 | HLE | DK | |
| 15h00 | DNF | T1 | ||
| 26/5 | 13h00 | BRO | NS | |
| 15h00 | BFX | KT | ||
| Tuần 9 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 28/5 | 15h00 | BFX | DNF | |
| 17h00 | T1 | HLE | ||
| 29/5 | 15h00 | DRX | BRO | |
| 17h00 | KT | GEN | ||
| 30/5 | 15h00 | NS | T1 | |
| 17h00 | DK | DNF | ||
| 31/5 | 13h00 | KT | DRX | |
| 15h00 | BRO | GEN | ||
| 1/6 | 13h00 | HLE | BFX | |
| 15h00 | DK | NS | ||
Lịch thi đấu LCK Cup 2025
| Playoffs | |||||
| 12/2 | 13h00 | Tứ kết | KT | NS | 0-3 |
| 13/2 | 13h00 | Tứ kết | T1 | HLE | 2-3 |
| 15/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | DK | NS | 3-1 |
| 16/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | GEN | HLE | 2-3 |
| 19/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | DK | HLE | 2-3 |
| 20/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN | NS | 3-2 |
| 22/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | DK | GEN | 0-3 |
| 23/2 | 13h00 | Chung kết tổng | HLE | GEN | 3-1 |
| Play-in | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 7/2 | 15h00 | Vòng 1 | DRX | DNF | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 1 | NS | BRO | 2-0 | |
| 8/2 | 15h00 | Vòng 2 | T1 | NS | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 2 | HLE | DRX | 2-0 | |
| 9/3 | 13h00 | Vòng 3 | DRX | NS | |
| Vòng bảng | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 15/1 | 15h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 17h00 | DNF | NS | 2-1 | ||
| 16/1 | 15h00 | BFX | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DK | T1 | 2-1 | ||
| 17/1 | 15h00 | GEN | HLE | 2-0 | |
| 17h00 | NS | BRO | 2-0 | ||
| 18/1 | 13h00 | DK | DNF | 2-0 | |
| 15h00 | DRX | T1 | 0-2 | ||
| 19/1 | 13h00 | KT | HLE | 0-2 | |
| 15h00 | BFX | GEN | 0-2 | ||
| 22/1 | 15h00 | DK | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | DNF | DRX | 1-2 | ||
| 23/1 | 15h00 | BRO | GEN | 2-0 | |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | ||
| 24/1 | 15h00 | DRX | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | T1 | KT | 2-1 | ||
| 25/1 | 13h00 | HLE | DK | 1-2 | |
| 15h00 | GEN | DNF | 2-0 | ||
| 26/1 | 13h00 | T1 | NS | 2-0 | |
| 15h00 | KT | BRO | 2-0 | ||
| 31/1 | 15h00 | DNF | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DRX | HLE | 0-2 | ||
| 1/2 | 13h00 | T1 | GEN | 2-1 | |
| 15h00 | BRO | DK | 1-2 | ||
| 2/2 | 13h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 15h00 | |||||
Từ năm 2025, giải đấu số 1 của LMHT Hàn Quốc sẽ được bao gồm LCK Cup và LCK Regular Season. Giải đấu LCK CUP diễn ra đầu năm sẽ chọn ra các đội tham dự giải quốc tế mới của LMHT. Trong khi đó, LCK Regular Season được chia thành 2 giai đoạn nhằm tìm ra các đại diện tham dự MSI và sau đó là CKTG.
Lịch thi đấu LCK 2025
- LCK Cup: 15/1/2025 - Tháng 3/2025
- Vòng 1-2: Đầu tháng 4/2025 - Tháng 6/2025
- Vòng 3-5: Cuối tháng 7/2024 - Tháng 9/2025
Đang cập nhật
Fearless Draft
Áp dụng từ LCK Cup, sau mỗi ván đấu, tướng đã được sử dụng trước đó sẽ không được sử dụng lại, áp dụng cho cả hai đội. Ván 3 của BO3 sẽ bị cấm 30 tướng, ván 5 của BO5 sẽ bị cấm 50 tướng (bao gồm 10 tướng trong ván và cộng dồn các ván trước đó)
LCK Cup
LCK Cup sẽ tổ chức dưới hình thức đấu Nhóm. Hai đội Top1 và Top2 của LCK mùa trước sẽ được chia làm 2 nhóm A và B, đồng thời được quyền chọn đội đầu tiên cùng bảng với mình. Đội được chọn sẽ tiếp tục chọn các đội còn còn lại cho đến khi đủ số lượng của bảng.
Đội vô địch LCK Cup sẽ tham gia giải đấu quốc tế đầu tiên trong năm. Kết quả này sẽ không tính vào xếp hạng tại LCK 4.
Mùa giải LCK
Sau khi hoàn thành vòng 1 và 2, các đội từ hạng 1 đến hạng 6 sẽ đủ điều kiện tham gia Vòng loại khu vực cho MSI.
Vòng 3-5 sẽ chia các đội thành hai nhóm: Nhóm Legends (top 5) và Nhóm Rise (bottom 5) dựa trên thành tích.
Hai đội đứng đầu trong Nhóm Legends sẽ vào thẳng vòng 2 của vòng playoffs, trong khi đội đứng thứ ba và thứ tư sẽ vào vòng 1 của playoffs.
Đội đứng thứ năm trong Nhóm Legends và các đội đứng nhất, nhì, ba trong Nhóm Rise sẽ vào vòng Play-In của playoffs.
Dựa vào thứ hạng của đội ở playoffs, đội sẽ đủ điều kiện tham gia CKTG 2025 (Worlds).
League of Legends Championship Pacific (LCP) sẽ khởi tranh vào tháng 1/2025, nơi các đội tuyển từ VCS sẽ phải cạnh tranh khốc liệt để cạnh tranh tấm vé đi quốc tế.
Giải đấu LCP 2025 sẽ quy tụ những đội tuyển xuất sắc nhất đến từ Việt Nam, Hồng Kong Trung Quốc, Đài Bắc Trung Hoa, Macao, Nhật Bản, Châu Đại Dương và Đông Nam Á.
Thể thức LPL mùa giải 2025 với nhiều điểm đáng chú ý: Fearless Draft tiếp tục được áp dụng; 1vs1 lần đầu được đem vào thi đấu để chọn bên.
Bình luận
Tay vợt 18 tuổi Thalita Ramadhani Wiryawan đã giành quyền vào vòng đấu chính thức của giải cầu lông Malaysia Masters 2026 sau chiến thắng lội ngược dòng tại vòng loại vào ngày thứ Ba (19/5).
Vòng 32 Hamburg Open 2026 lúc 18h30 chứng kiến cuộc đối đầu giữa Felix Auger-Aliassime (hạng 5 thế giới) và Vit Kopriva, tay vợt Czech đang có phong độ tốt trên sân đất nện với thứ hạng cao nhất sự nghiệp là số 55 thế giới.
Link xem trực tiếp trận futsal Thái Sơn Bắc vs Thái Sơn Nam thuộc giải futsal HDBank VĐQG 2026. Cập nhật kênh phát sóng, link trực tuyến futsal Thái Sơn Bắc vs Thái Sơn Nam lúc 18h00 ngày 19/5.
Huấn luyện viên Julian Nagelsmann dự kiến sẽ đưa ra thông báo chính thức về vị trí thủ môn của đội tuyển Đức tại World Cup 2026 vào thứ Năm tới.
Từ một cậu bé lao động nghèo tại Gama, thành phố vệ tinh của Brasília, tiền đạo Igor Thiago đã viết nên câu chuyện cổ tích kỳ diệu khi góp mặt trong danh sách tham dự World Cup 2026.
Profile cầu thủ ĐT Cộng hòa Dân chủ Congo dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây.
Sự góp mặt của Neymar tại World Cup 2026 đã có bước ngoặt quyết định sau cuộc gọi trực tiếp từ huấn luyện viên Carlo Ancelotti.
José Mourinho đạt thỏa thuận trở lại Real Madrid với hợp đồng 2 năm, kèm điều khoản tự động gia hạn thêm 1 mùa nếu giúp CLB vô địch La Liga.
Tay vợt đơn nam người Malaysia, Lee Zii Jia, đã chính thức xác nhận việc tham dự giải cầu lông US Open diễn ra tại bang California, Mỹ. Thông tin này được công bố bởi Đại sứ quán Mỹ tại Kuala Lumpur, sau khi hoàn tất các thủ tục cấp thị thực cho vận động viên này và ban huấn luyện vào ngày thứ Ba (19/5).
Profile cầu thủ ĐT Hàn Quốc dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây
Profile cầu thủ ĐT Nhật Bản dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây
Profile cầu thủ ĐT Bỉ dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây
Profile cầu thủ ĐT Brazil dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây.
Diane Parry và Emma Raducanu sẽ đối đầu tại vòng 32 đơn nữ Internationaux de Strasbourg với hai phong độ trái ngược nhau. Parry đang có lợi thế khi vừa giành danh hiệu 125K Paris sau chuỗi khó khăn từ tháng 3, trong khi Raducanu đang hồi phục chấn thương và chưa lọt vào tứ kết từ tháng 7/2025.
Profile cầu thủ ĐT New Zealand dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây
Profile cầu thủ ĐT Bosnia và Herzegovina dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây.
Profile cầu thủ ĐT Áo dự World Cup 2026 sẽ liên tục được Webthethao cập nhật chi tiết tại đây.
Ngày 19/5/2026, cặp đôi cầu lông Chen Tang Jie và Toh Ee Wei đã thiết lập cột mốc lịch sử khi trở thành những vận động viên đánh đôi nam nữ đầu tiên giành giải thưởng Vận động viên nam và nữ xuất sắc nhất năm của Malaysia.
Bản báo cáo ấy không chỉ đơn thuần là tài liệu chuyên môn, mà còn phản ánh sự chuyển dịch lớn trong triết lý đào tạo của bóng bàn Trung Quốc.
Link xem trực tiếp trận futsal Hà Nội vs Luxury Hạ Long thuộc giải futsal HDBank VĐQG 2026. Cập nhật kênh phát sóng, link trực tuyến futsal Hà Nội vs Luxury Hạ Long lúc 15h00 ngày 19/5.
Khi truyền thông liên tục đưa tin về bản hợp đồng trọn đời trị giá cả triệu đô của Ben Johns với hãng JOOLA, hay hợp đồng tài trợ trang phục của Nike dành cho "Nữ hoàng" Anna Leigh Waters, công chúng dễ lầm tưởng rằng cứ gắn mác "Pro" trong làng Pickleball là đã bước chân vào giới thượng lưu.
Trong bối cảnh công nghệ mô phỏng ngày càng phát triển, các trò chơi điện tử có thể không còn chỉ phục vụ mục đích giải trí mà đang dần trở thành công cụ huấn luyện chiến lược trong nhiều lĩnh vực chuyên nghiệp.
Đồng Nai nắm lợi thế lớn trong cuộc đua thăng hạng, còn ngày Công Phượng tái xuất V.League cũng không còn xa.
Sau thành công tại World Championships London, giới chuyên môn đang rất chờ đợi liệu Zagreb có trở thành nơi đánh dấu sự trở lại mạnh mẽ của anh hay không..
Hiệp hội Bóng bàn Trung Quốc (CTTA) vừa chính thức công bố danh sách phong cấp vận động viên sau chiến tích lịch sử tại giải Vô địch Thế giới 2026 diễn ra tại London.
Sau vòng bảng hấp dẫn, các nữ VĐV từ CLB dự giải bóng chuyền quốc tế Cúp VTV9 - Bình Điền có dịp thăm quan và khám phá các địa danh nổi tiếng ở Tây Ninh.
Chuyển dịch từ mô hình tăng trưởng dựa trên quy mô sang mô hình tăng trưởng dựa trên chất lượng không chỉ là xu hướng mà còn là sự cần thiết.
Liên đoàn bóng đá Thái Lan (FAT) đã công bố danh sách 26 cầu thủ U23 chuẩn bị cho đợt tập huấn và các trận giao hữu gặp U23 Hàn Quốc cùng U23 UAE trong dịp FIFA Days tháng 6.
Thử thách lớn nhất mà đội tuyển Hàn Quốc phải đối mặt không chỉ là áp lực từ các đối thủ mạnh mà còn là sự kỳ vọng từ người hâm mộ trong nước
HLV Lionel Scaloni chuẩn bị công bố danh sách 26 cầu thủ Argentina tham dự World Cup 2026 nhưng bài toán nhân sự ở hàng phòng ngự đang khiến ông đau đầu.
HLV John Herdman cho rằng tuyển Indonesia cần bổ sung thêm nhiều cầu thủ đang chơi tại các giải vô địch hàng đầu châu Âu để nâng cao sức cạnh tranh và hướng đến mục tiêu dài hạn dự World Cup 2030.
Sau khi thông tin Chovy không có tên trong đội hình ASIAD được công bố, mẹ của tuyển thủ này đã đăng tải một bức tâm thư dài để chia sẻ với người hâm mộ.
Nhà tâm lý học thể thao Deveshi Khanna cho rằng đây chính là yếu tố quan trọng nhất phía sau sự bùng nổ của pickleball.
Ngày 19/05/2026, tay vợt kỳ cựu Stan Wawrinka đã giành chiến thắng kịch tính tại vòng 1 giải quần vợt Gonet Geneva Open 2026 diễn ra ngay trên quê nhà Thụy Sĩ.
John Lucian Goins (sinh năm 2008, cư trú tại Bradenton, Florida, Hoa Kỳ) được mệnh danh là một trong những "thần đồng" đánh đơn trẻ tuổi nhất thế giới và là một hiện tượng bùng nổ mạnh mẽ tại hệ thống chuyên nghiệp PPA Tour.
Donald Young (sinh năm 1989, cư trú tại Tyrone, Georgia, Hoa Kỳ) được biết đến là một trong những ngôi sao tennis danh tiếng nhất chuyển mình thành công sang đấu trường Pickleball chuyên nghiệp và là "quái kiệt" thuận tay trái đầy nguy hiểm tại hệ thống PPA Tour.
Vòng hạ màn La Liga ngoài quyết định những tấm vé dự cúp châu Âu hay suất trụ hạng cuối cùng còn là cuộc chiến tiền bạc cân não dựa trên thứ hạng chung cuộc.
Anouar Braham (sinh năm 2001, cư trú tại Seneca, South Carolina, Hoa Kỳ) được biết đến là một trong những tay vợt chuyên nghiệp gốc Tunisia sở hữu sải tay dài ấn tượng cùng lối chơi vô cùng bền bỉ, kiên cường tại hệ thống PPA Tour.
Theo tiết lộ từ người bạn thân của Fan Zhendong là Zhao Zihao, thất bại của anh có thể xuất phát từ một nguyên nhân đặc biệt: thay đổi thiết bị thi đấu.
Tom Protzek (sinh năm 2001, cư trú tại Hamburg, Đức) được biết đến là một trong những tài năng trẻ thuận tay phải thăng tiến thần tốc và là "ngựa ô" đầy hứa hẹn tại hệ thống chuyên nghiệp PPA Tour.